Slideshow Image 1 Slideshow Image 2 Slideshow Image 3 Slideshow Image 4
Số người online:
Lượt truy cập: 514806

THÀNH LẬP VĂN PHÒNG BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC VỀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2011-2020

Cập nhật ngày : 04/12/2012
Ngày 07 tháng 02 năm 2012 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra quyết định số 205/QĐ-BNN-TCCB về việc thành lập Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020, với nội dung chủ yếu sau:

          I. Thành lập Văn phòng Ban chỉ đạo nhà nước về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 (sau đây gọi tắt là Văn phòng Ban Chỉ đạo) để giúp Ban Chỉ đạo nhà nước về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), đồng thời giúp Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020.
          Văn phòng Ban Chỉ đạo đặt tại Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 2, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội. Văn phòng Ban Chỉ đạo có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng nhà nước theo quy định của pháp luật.
          Kinh phí hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo được bố trí trong kế hoạch ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
          II. Nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng Ban Chỉ đạo được quy định tại Quy chế làm việc của Văn phòng Ban Chỉ đạo do Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp kiêm Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tổ chức xây dựng, trình Bộ thẩm định, phê duyệt và thực hiện theo quy định.
          III. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ban Chỉ đạo:
          1. Lãnh đạo Văn phòng Ban Chỉ đạo gồm Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng, cụ thể như sau:
          a) Ông Hà Công Tuấn, Phó Tổng cục trưởng phụ trách Tổng cục Lâm nghiệp kiêm Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo (sau đây gọi tắt là Chánh Văn phòng);
          Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Chỉ đâọ, trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo;
          b) Ông Nguyễn Nghĩa Biên, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục Lâm nghiệp kiêm Phó Chánh Văn phòng thường trực;
          c) Ông Nguyễn Hữu Dũng, Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Tổng cục Lâm nghiệp kiêm Phó Chánh Văn phòng;
          d) Ông Nguyễn Quang Dương, Vụ trưởng Vụ Phát triển rừng, Tổng cục Lâm nghiệp kiêm Phó Chánh Văn phòng;
          Phó Chánh Văn phòng giúp việc cho Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
          2. Vụ Kế hoạch - Tài Chính, Tổng cục Lâm nghiệp là bộ phận thường trực giúp việc cho Văn phòng Ban Chỉ đạo.
          3. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp bố trí một số cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế được giao của Tổng cục Lâm nghiệp làm việc theo chế độ chuyên trách tại Văn phòng Ban Chỉ đạo. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp được ký hợp đồng lao động có thời hạn, làm việc và hưởng lương từ kinh phí của Văn phòng Ban Chỉ đạo theo quy định của pháp luật.
          IV. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp (Chánh Văn phòng) xây dựng quy chế làm việc của Văn phòng Ban Chỉ đạo trình Bộ (thông qua Vụ Tổ chức cán bộ) thẩm định phê duyệt và tổ chức thực hiện.
          V. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây của Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thành lập, tổ chức và hoạt động của Văn phòng thường trực Ban điều hành Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và Văn phòng Ban Chỉ đạoTrung ương về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng trái với Quyết định này.
 
 
QUY CHẾ LÀM VIỆC
Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch
bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020
 
          Ngày 28 tháng 6 năm 2012, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Và PTNT đã ra quyết định số 1530/QĐ-BNN-TCCB ban hành quy chế làm vệc của Văn phòng Ban chỉ đạo nhà nước về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 với nội dung sau:
          Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
          Điều 1: Phạm vi, đối tượng áp dụng
          1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, chế độ làm việc và quan hệ công tác của Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 (sau đây viết tắt là Văn phòng Ban Chỉ đạo).
          2. Quy chế này áp dụng đối với các thành viên của Văn phòng Ban Chỉ đạo, bao gồm thành viên chuyên trách, kiêm nhiệm và hợp đồng.
          Điều 2: Nguyên tắc làm việc
          1. Mọi hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo phải tuân thủ các quy đinh của pháp luật và Quy chế làm việc của Văn phòng Ban Chỉ đạo.
          2. Giải quyết công việc đúng phạm vi, thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Ban Chỉ đạo được quy định tại Quy chế làm việc của Văn phòng Ban Chỉ đạo.
          3. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng các quy định của pháp luật, quy chế làm việc của Bộ, của Văn phòng Ban Chỉ đạo và chương trình, kế hoạch, lịch làm việc đã được ban hành, trừ trường hợp có yêu cầu đột xuất hoặc yêu cầu của cơ quan cấp trên.
          4. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
          Điều 3: Chức năng, nhiệm vụ
          1. Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước được thành lập theo Quyết định số 205/QĐ-BNN-TCCB ngày 7/2/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để giúp Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo); đồng thời giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định  tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020.
          2. Nhiệm vụ  cụ thể của Văn phòng Ban Chỉ đạo:
          a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo; chuẩn bị nội dung, chương trình họp, hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng ban Ban Chỉ đạo;
          b) Xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 5 năm, 3 năm và hàng năm; kế hoạch phối hợp, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cả nước và kiến nghị những vấn đề mới phát sinh;
          c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương: xây dựng kế hoạch, tổng hợp kế hoạch và tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;
          d) Tham mưu cho Ban Chỉ đạo điều hành, phối hợp thực hiện các biện pháp chủ động phòng ngùa, ứng phó với những tình huống cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; phối hợp kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị, chủ rừng về  bảo vệ và phát triển rừng;
          đ) Tổ chức công tác thông tin tuyên truyền về bảo vệ rừng và phát triển rừng;
          e) Nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;
          g) Nghiên cứu, đề xuất trình Bộ trưởng báo cáo Ban Chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành và thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo;
          h) Lập dự toán kinh phí phục vụ các hoạt động của Ban chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện;
          i) Bảo quản hồ sơ, tài liệu của Ban Chỉ đạo theo quy định của pháp luật;
          k) Quản lý sử dụng nguồn nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật;
          l) Làm đầu mối tiếp nhận và tham mưu đề xuất xử lý:
          - Các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành, địa phương liên quan đến Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;
          - Các văn bản của các thành viên Ban Chỉ đạo trình Trưởng ban và Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo về các lĩnh vực liên quan đến Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
 
          Chương II: TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
          Điều 4: Chánh Văn phòng
          1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban chỉ đạo, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo.
          2. Chỉ đạo, điều phối hoạt động của các thành viên đảm bảo cho Văn phòng Ban Chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ được quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
          3. Tổ chức triển khai xây dựng Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 5 năm, trung hạn 3 năm và hàng năm; kế hoạch công tác hàng năm của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Ban Chỉ đạo.
          4. Chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất với Ban Chỉ đạo những vấn đề về cơ chế, chính sách cần được nghiên cứu, giải quyết để thực hiện thành công Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020.
          5. Phụ trách công tác hợp tác quốc tế phục vụ Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020.
          6. Điều động, bố trí công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế được giao của Tổng cục Lâm nghiệp, làm việc theo chế độ chuyên trách và kiêm nhiệm tại Văn phòng Ban Chỉ đạo. Ký hợp đồng lao động có thời hạn với một số vị trí công tác của Văn phòng Ban chỉ đạo theo quy định của pháp luật.
          7. Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban, Phó Trưởng ban Chỉ đạo phân công.
          Điều 5. Các Phó Văn phòng Ban Chỉ đạo giúp Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách hoặc uỷ quyền.
          Điều 6. Các thành viên chuyên trách, kiêm nhiệm và hợp đồng của Văn phòng Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm cá nhân trước lãnh đạo Văn phòng và trước pháp luật về nội dung đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao.
 
 
Chương III: QUẢN LÝ NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG HÀNG NĂM CỦA BAN CHỈ ĐẠO VÀ VĂN PHÒNG BAN CHỈ ĐẠO
 
          Điều 7. Kế hoạch và kinh phí hoạt động hàng năm
          1.    Kế hoạch hoạt động hàng năm
Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch hoạt động đã được phê duyệt, Văn phòng Ban Chỉ đạo xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Căn cứ Quyết đinh giao dự toán kinh phí của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Ban Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
          2. Kinh phí hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Ban Chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quyết định số 52/QĐ-BCĐBV&PTR ngày 14/5/2012 của Trưởng ban Ban Chỉ đạo ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020.
          Điều 8. Nội dung chi cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Ban Chỉ đạo, bao gồm:
          1. Hoạt động của Ban Chỉ đạo theo kế hoạch hàng năm được phê duyệt như: rà soát, xây dựng các văn bản về cơ chế, chính sách, pháp luật; xây dựng các chương trình, đề án để thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; triển khai các giải pháp thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 quy định tại Khoản II Điều I Quyết định số 57/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức các đoàn công tác của Ban Chỉ đạo kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ về bảo vệ và phát triển rừng của các địa phương; hoạt động chỉ đạo, kiểm tra đột xuất các trọng điểm chặt phá rừng, chữa cháy rừng, buôn bán lâm sản trái luật; các nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
          2. Hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo theo kế hoạch hàng năm được phê duyệt như: các hoạt động về thông tin, truyền thông; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cán bộ; xây dựng mô hình điểm; tổ chức các hội nghị, hội thảo; tổ chức đoàn ra, đoàn vào; hoạt động chung và hoạt động thường xuyên; lương, phụ cấp và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
          Điều 9. Chế độ quản lý tài chính, kế toán, tài sản của Văn phòng Ban Chỉ đạo thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các quy định hiện hành của pháp luật.
 
 
Chương IV: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
 
          Điều 10. Chế độ làm việc của Văn phòng Ban Chỉ đạo
          1. Các thành viên Văn phòng Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ thủ trưởng.
          2. Lãnh đạo Văn phòng Ban Chỉ đạo (Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng ) làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
          3. Các cán bộ Văn phòng Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ chuyên trách, kiêm nhiệm hoặc hợp đồng theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp - Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo.
          Điều 11. Chế độ họp
          1. Hàng tuần, lãnh đạo Văn phòng Ban Chỉ đạo chủ trì họp giao ban để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được giao và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau.
          2. Hàng tháng, Văn phòng Ban Chỉ đạo tổ chức họp toàn thể cán bộ chuyên trách và hợp đồng.
          3. Định kỳ 03 tháng một lần họp toàn thể cán bộ giúp việc cho Văn phòng Ban Chỉ đạo (bao gồm cả cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm và hợp đồng). Trong trường hợp cần thiết, Chánh Văn phòng có thể triệu tập họp bất thường.
          4. Kết luận của Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh văn phòng (được uỷ quyền tại các phiên họp) được thể hiện bằng thông báo của Văn phòng Ban Chỉ đạo.
          Điều 12. Chương trình công tác
          1. Văn phòng Ban Chỉ đạo xây dựng Chương trình công tác hàng năm, tháng và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ công chức thuộc Văn phòng Ban Chỉ đạo.
          2. Văn phòng Ban Chỉ đạo xây dựng lịch làm việc hàng tuần của Lãnh đạo Văn phòng Ban Chỉ đạo.
          Điều 13. Quan hệ công tác
          1. Phối hợp với các đơn vị có liên quan của Văn phòng Chính phủ trong việc chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, hội nghị của Ban Chỉ đạo; chủ động chuẩn bị kế hoạch, nội dung của các phiên họp gửi Văn phòng Chính phủ để báo cáo xin ý kiến Phó Thủ tướng - Trưởng Ban chỉ đạo.
          2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan của các Bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai nhiệm vụ công tác đã được Ban Chỉ đạo thông qua; tổ chức các hội nghị giao ban, hội nghị chuyên đề, hội thảo tổ chức các đợt khảo sát, kiểm tra và xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch; cung cấp và cập nhật thông tin, các tài liệu có liên quan phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo.
          3. Phối hợp với Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xử  lý các văn bản của Văn phòng Ban Chỉ đạo trình Trưởng ban, Bộ trưởng - Phó trưởng ban Ban Chỉ đạo; phát hành các văn bản của Bộ trưởng - Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo.
          4. Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xử lý, điều phối công việc liên quan theo chức năng của từng đơn vị; cung cấp thông tin, tiếp nhận, tổng hợp các kiến nghị của các đơn vị đối với Ban Chỉ đạo.
          a) Phối hợp với Vụ Kế hoạch (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Vụ Kinh tế Nông nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) hướng dẫn các địa phương, đơn vị lập kế hoạch 5 năm, trung hạn và hàng năm; tổng hợp Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng toàn quốc và cân đối vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước; kiếm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch.
          b) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính hướng dẫn các địa phương, đơn vị lập và tổng hợp kế hoạch vốn sự nghiệp cho khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng hàng năm và các chi phí sự nghiệp khác theo quy định; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện.
          5. Văn phòng Ban Chỉ đạo chịu sự chỉ đạo trực tiếp về công tác chuyên môn và quản lý cán bộ của Tổng cục Lâm nghiệp.
 
 
Chương V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
          Điều 14. Trách nhiệm thực hiện
          1. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp và THủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo và thành viên Văn phòng Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
          2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh cần kiến nghị sửa đổi, bổ sung Quy chế này, Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Vụ Tổ chức cán bộ) xem xét, quyết định./.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
THÔNG BÁO
Kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại phiên họp thứ nhất
của Ban Chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
 giai đoạn 2011-2020
 
          Ngày 23 tháng 02 năm 2012, tại Hà Nội, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 (dưới đây viết tắt là Ban Chỉ đạo) đã chủ trì phiên họp thứ nhất về triển khai thực hiện Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 1 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 (dưới đây viết tắt là Quyết định số 57/QĐ-TTg). Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo, Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến tham gia của các thành viên Ban Chỉ đạo, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến kết luận như sau:
          1.    Về Dự thảo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo:
          Yêu cầu các thành viên Ban Chỉ đạo tham gia ý kiến (bằng văn bản) gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15 tháng 3 năm 2012. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, tiếp thu, hoàn thiện, trình Phó Thủ tướng Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định trong tháng 3 năm 2012.
          2.    Về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2012:
          - Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 1724/TTg - KTN ngày 27 tháng 9 năm 2011 về việc giao nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng năm 2012, Quyết định số 70/QĐ-BKHĐT ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giao chi tiết Kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2012, Phó Thủ tướng Chính phủ – Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước uỷ quyền Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước rà soát, cân đối các nguồn lực để giao chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2012 cho các Bộ, ngành, địa phương ngay trong đầu tháng 3 năm 2012.
          - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng năm 2012 theo nguyên tắc: tập trung ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm b, Khoản 9, Mục II, Điều 1, Quyết định số 57/QĐ-TTg, huy động tối đa các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện hoàn thành nhiệm vụ Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2012.
          - Đồng ý với đề xuất của Bộ Tài chính tại văn bản số 609/BTC-ĐT ngày 13 tháng 01 năm 2012 về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020, năm 2012, các địa phương sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước đầu tư phát triển cho bảo vệ và phát triển rừng phân bổ chi cho nhiệm vụ khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng rừng phòng hộ xung yếu, đặc dụng và khu vực quy định tại Nghị quyết 30a, từ năm 2013, sẽ sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế để chi cho các nhiệm vụ này.
          3. Về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm  2013-2015
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp cùng các Bộ, ngành liên quan và các địa phương xây dựng Kế hoạch trung hạn 3 năm 2013-2015 gửi Bộ Kế hoạch và đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
          4.    Về cơ chế, chính sách
          - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hiợp với các Bộ, ngành tiến hành rà soát các cơ chế chính sách hiện hành liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng và đề xuất bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách để thực hiện Quyết định số 57/QĐ-TTg, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo tại phiên họp thứ 2.
          - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính khẩn trương xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 57/QĐ-TTg, ban hành trong Quý I, năm 2012.
          - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn thực hiện nguồn vốn sự nghiệp kinh tế cho khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, theo dõi diễn biến rừng theo quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg và ban hành trong Quý IV, năm 2012.
          - Về kiến nghị thanh toán nợ tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng, thực hiện theo Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1221/VPCP-KTN ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ.
          5. Đối với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
          - Tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2012; căn cứ vào Quyết định số 57/QĐ-TTg và các quy địnhu có liên quan chủ động xây dựng Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2013-2015, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thành lập Ban Chỉ đạo tỉnh để chỉ đạo và tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 ở địa phương. Có biện pháp huy động các nguồn vốn từ các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế để đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng.
          - Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án bảo vệ và phát triển rừng tại cơ sở, đảm bảo việc đầu tư dự án đúng mục tiêu, đối tượng và hiệu quả, không để xảy ra tình trạng lãng phí, tiêu cực, làm thất thoát vốn đầu tư hỗ trợ của Nhà nước.
Văn phòng Chính phủ thông báo để các thành viên Ban Chỉ đạo, các Bộ, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương biết, thực hiện./.
 
 
THÔNG BÁO
Kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại phiên họp thứ hai
 của Ban Chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
giai đoạn 2011-2020
 
          Ngày 21 tháng 05 năm 2012, tại Hà Nội, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 (dưới đây viết tắt là Ban Chỉ đạo) đã chủ trì phiên họp Ban Chỉ đạo. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo. Sau khi nghe Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo về tình hình triển khai thực hiện Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 (sau đây viết tắt là Quyết định số 57/QĐ-TTg) và ý kiến tham gia của các thành viên Ban Chỉ đạo, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến kết luận như sau:
          1. Các thành viên ban chỉ đạo cần tập trung chỉ đạo hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng năm 2012.
          - Bộ Tài chính chỉ đạo việc giải ngân kinh phí bảo vệ và phát triển rừng theo đúng các mục tiêu nhiệm vụ đã giao theo Quyết định số 500/QĐ-BNN-TCLN ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2012 cho các Bộ, ngành, địa phiương; hướng dẫn việc tạm ứng và thanh toán vốn từ Kho bạc Nhà nước.
          - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo chuẩn bị đủ cây giống trồng rừng, đảm bảo chất lượng, tranh thủ thời tiết thuận lợi để trồng rừng.
          2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tập trung hoàn thiện văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng và Nghị định số 99/20120/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; có kế hoạch làm việc với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) về kinh phí của các nhà máy thuỷ điện chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2012 theo ý kiến chỉ đạo tại công văn số 1221/VPCP-KTN ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ.
          3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương xây dựng Kế hoạch  trung hạn 3 năm 2013-2015, gửi Bộ Kế hoạch và đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày 30 tháng 9 năm 2012. Trong đó tập trung cho các dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, nâng cao năng suất trồng rừng và làm giàu rừng tự nhiên, trồng rừng biên giới  gắn với xây dựng nông thôn mới và tái định cư…
          4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng kết rút kinh nghiệm việc thí điểm điều tra, kiểm kê rừng tại 2 tỉnh: Bắc Kạn và Hà Tĩnh theo Quyết định số 1240/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn Điều tra, Kiểm kê rừng trên phạm vi toàn quốc, để phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp.
          5. Từ đầu năm đến nay tại một số địa phương đã để xảy ra nhiều vụ việc phá rừng hoặc lấn chiếm đất, buôn bán lâm sản trái phép, có nơi còn nghiêm  trọng hơn trước, vì vậy phải tăng cường các giải pháp mạnh để ngăn chặn tình trạng này.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng phương án củng cố, tăng cường lực lượng kiểm lâm trình Ban Chỉ đạo vào phiên họp thứ ba (dự kếin vào quý IV năm 2012).
          6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu xây dựng phương án khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2013- 2020 trình Ban Chỉ đạo Nhà nước, theo nguyên tắc: nơi nào còn rừng giàu và trung bình; địa phương nào quản lý tốt rừng tự nhiên thì được xem xét, cho khai thác; những địa phương quản lý rừng tự nhiên không tốt và không có rừng trung bình trở lên thì tạm dừng khai thác gỗ.
Phối hợp với các Bộ: Công an, Công thương và các Bộ, ngành liên quan xây dựng thông tư hướng dẫn về các điều kiện để kinh doanh, chế biến gỗ, trình Ban Chỉ đạo trong Quý IV năm 2012.
          7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng đề án nâng cao năng lực phòng chống cháy rừng trình Ban Chỉ đạo trong quý III năm 2012.
          8. Bộ Tài nguyên và Môi  trường chỉ đạo các địa phương tích cực tham gia công tác giao đất lâm nghiệp gắn với giao rừng; quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp có rừng, không để tình trạng hợp thức hoá đất do phá rừng trái pháp luật.
          9. Các Bộ tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng nhằm tạo thuận lợi và cơ sở pháp lý chặt chẽ thực hiện nhiệm vụ  này.
          10. Các địa phương tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; không thành lập văn phòng Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
Văn phòng Chính phủ thông báo để các thành viên Ban Chỉ đạo, các Bộ, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương biết, thực hiện./.