Gỗ HDF là gì? Ưu nhược điểm và giá gỗ HDF mới nhất 2020

Gỗ HDF là loại gỗ công nghiệp có thành phần gỗ tự nhiên chiếm hơn 85%, các nguyên liệu còn lại là các chất phụ gia để tăng cường chất kết dính và độ đàn hồi nhất định. Nếu bạn đang có nhu cầu muốn mua đồ nội thất như tủ, bàn, giường ngủ bằng gỗ với các tiêu chí phù hợp và tiết kiệm chi phí thì gỗ HDF được xem là sự lựa chọn phù hợp. Cùng tham khảo gỗ HDF là gì và một số thông tin hữu ích thông qua bài viết dưới đây nhé!

Gỗ HDF là gì?

Gỗ HDF hay còn có tên gọi khác là ván ép là loại gỗ công nghiệp có phần lớn nguyên liệu từ các sợi gỗ tự nhiên và được kết dính bằng các chất phụ gia. Màu sắc đặc trưng là vàng đậm với bề mặt gỗ tương đối nhẵn mịn có khả năng cách âm và cách nhiệt tốt. Tên gọi HDF là viết tắt của cụm từ High Density Fiberboard ( có nghĩa là gỗ sợi mật độ cao). Đây cũng được xem là loại gỗ có phần trăm gỗ tự nhiên lớn nhất trong các loại gỗ công nghiệp, thân thiện với môi trường.

Trong đó quy trình sản xuất gỗ công nghiệp HDF trải qua nhiều công đoạn tỉ mỉ để cho ra thành phẩm hoàn chỉnh và phù hợp với nhu cầu sử dụng bao gồm: Sử dụng loại gỗ tự nhiên có khoảng thời gian sinh trưởng ngắn và luộc ở nhiệt độ cao trong khoảng từ 2000 độ C. Sau đó gỗ sẽ được đem đi sấy khô và sử dụng công nghệ hiện đại để loại bỏ sạch nhựa. Tiếp đến là công đoạn tăng tính kết dính và khả năng chịu trọng lực với các chất phụ gia đi kèm, chất phụ gia cũng là một trong những nguyên liệu không thể thiếu của loại gỗ HDF. Tùy theo những yêu cầu cụ thể về độ dày mà gỗ HDF được làm thiết kế giá gỗ khác nhau. Công đoạn cuối cùng cũng là công đoạn quan trọng để tạo nên hình thức phù hợp cho gỗ chính là xử lý bề mặt bằng cách phủ kèm một lớp melamine Resin kết hợp cùng với sợi thủy tinh để tạo nên một lớp phủ trong suốt.

Gỗ HDF có mấy loại? Trên thị trường hiện nay, gỗ HDF có 2 loại phổ biến là gỗ HDF siêu chống ẩm và gỗ HDF Black siêu chống ẩm. Ưu điểm chung là chống ẩm vượt trội giúp bạn có thể sử dụng để thi công nội thất gỗ hay đồ nội thất phù hợp trong nhà và ngoài trời.

So sánh gỗ HDF với một số loại gỗ công nghiệp khác

Thuộc nhóm gỗ công nghiệp cùng với gỗ MDF và MFC. Trong đó các bạn có thể tham khảo một số điểm khác biệt cơ bản thông qua bảng so sánh dưới đây để xem sự khác biệt giữa các loại gỗ công nghiệp khác với gỗ công nghiệp HDF là gì. Những phân biệt các loại gỗ công nghiệp MDF MFC HDF sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc chọn lựa.

So sánh gỗ HDF và MDF:

                            Gỗ HDF                                   Gỗ MDF
 + Nguyên liệu là các thành phần gỗ tự nhiên chiếm đến 85% cùng các chất phụ gia để tăng

cường khả năng kết dính.

+ Có tính ứng dụng cao trong thi công đồ nội thất trong nhà và ngoài trời nhờ khả năng chống

ẩm vượt trội.

+ Bề mặt gỗ phẳng mịn, có thể dễ dàng cảm nhận được khi sờ tay lên bề mặt hoặc bằng mắt thường.

+ Gỗ MDF có cấu tạo và nguyên liệu chủ yếu từ bột gõ, dăm gỗ, vun gỗ và nhánh cây, sử dụng keo và chất

hóa học trong nguyên liệu, là loại gỗ không thực sự thân thiện với môi trường.

+ Gỗ MDF cũng có khả năng chống ẩm, tuy nhiên thích hợp để làm đồ nội thất trong nhà hay trường học, văn phòng hơn.

+ Bề mặt gỗ phẳng nhưng không mịn bằng gỗ công nghiệp HDF.

Xem thêm >>  Gỗ MDF là gì? Có bền không? Bảng giá gỗ MDF các loại 2020

So sánh gỗ HDF và MFC:

                       Gỗ HDF                               Gỗ MFC
 + Được cấu tạo từ 85% gỗ tự nhiên và phần còn lại là các chất phụ gia+ Gỗ HDF chống ẩm tốt.

+ Gỗ MFC cũng có những ứng dụng nhất định trong không gian học đường như làm bảng gỗ

+ Độ dày của gỗ phụ thuộc vào yêu cầu thi công

+ Gỗ HDF lõi xanh, bên trong mịn, nhẵn, bề mặt phẳng.

+ Tính ứng dụng phổ biến bao gồm thi công nội thất gỗ trong nhà và ngoài trời.

+ Gỗ MFC được cấu tạo bởi cốt ván dăm phủ kèm một lớp melamine giống như một lớp giấy trang trí,

nguyên liệu gỗ tạo thành từ các loại cây trồng rừng có thời gian sinh trưởng ngắn.

+ Gỗ MFC thường không có khả năng chống ẩm

+ Lõi xanh, bề mặt sần sùi thô ráp hơn.

+ Gỗ MFC có tính ứng dụng phổ biến hơn ở không gian trong nhà.

Xem thêm >> Gỗ MFC là gì? Có tốt không? Báo giá gỗ MFC mới nhất 2020

Dựa trên bảng so sánh gỗ MDF và HDF, MFC trên đây sẽ giúp bạn có những lựa chọn phù hợp và cụ thể hơn khi mua đồ gỗ hay thi công nội thất không gian nhà ở, văn phòng của mình và so sanh gỗ MDF và HDF khác nhau thế nào.

Ưu điểm và nhược điểm của gỗ HDF:

Gỗ HDF cũng sở hữu một số các ưu điểm và nhược điểm nhất định, mặc dù không thuộc nhóm gỗ tự nhiên quý hiếm hay thuộc dòng đắt đỏ trên thị trường hiện nay nhưng đây cũng được xem là lựa chọn đáp ứng số đông nhu cầu sử dụng nội thất trong nhịp sống hiện đại.

Ưu điểm của gỗ HDF:

Chống ẩm tốt

Đây là một trong những dòng gỗ công nghiệp có khả năng chống ẩm tốt, cả 2 loại gỗ HDF trên thị trường hiện nay bao gồm HDF siêu chống ẩm và gỗ HDF Black siêu chống ẩm đều thực hiện tốt được chức năng này. Nhờ khả năng chống ẩm tốt nên loại gỗ này có tính ứng dụng cao trong thi công gỗ ở không gian trong nhà và ngoài trời. Bên cạnh đó thích hợp để làm đồ gỗ nội thất trong không gian ẩm như nhà bếp, nhà tắm hay sân thượng. Tính năng chống ẩm của loại gỗ này cũng được đánh giá là rất phù hợp với điều kiện thời tiết nóng ẩm như ở Việt Nam. Đặc biệt là trong ứng dụng làm cửa gỗ công nghiệp HDF, cửa gỗ nhà vệ sinh, nếu bạn chưa biết những ưu điểm của loại cửa gỗ HDF là gì hay ưu điểm của các loại cửa gỗ HDF Vener là gì thì hãy tham khảo thêm nhé!

Chống trầy xước

Thuộc về ưu điểm trong công nghệ chế tạo, loại gỗ này khắc phục được những nhược điểm thường thấy của một số dòng gỗ tự nhiên đó là khả năng chống trày xước, nhờ đó phần nào gia tăng độ bền cho sản phẩm. Cũng nhờ ưu điểm chống trày xước này mà chúng có tính ứng dụng cao khi làm bàn ghế, bảng tại trường học hoặc làm ván HDF bàn ghế đồ nội thất văn phòng. Thông thường gỗ HDF cũng được phủ một lớp bóng để tăng cường chống trầy xước tối ưu.

Cách âm cách nhiệt tốt

Bề mặt gỗ không dày như gỗ công nghiệp MFC nhưng gỗ HDF lại sở hữu ưu điểm được đánh giá cao đó là khả năng cách âm và cách nhiệt tốt. Vì vậy chúng có tính ứng dụng cao trong việc lát sàn nhà, vách ngăn hay gia tăng khả năng cách âm cho phòng karaoke, rạp chiếu phim hoặc tại các khách sạn hay các không gian phòng học, nhà ở hoặc tại văn phòng. Cùng với khả năng cách âm là khả năng cách nhiệt tốt nên thích hợp sử dụng để làm cửa sổ dưới dạng tấm HDF.

Khả năng chịu trọng tải lớn

Một ưu điểm khác của dòng gỗ này chính là độ cứng cao từ đó giúp tăng cường khả năng chịu trọng tải lớn giúp tăng cường độ bền nhất định cho loại gỗ này. Điều này cũng phần nào giúp ích trong quá trình di chuyển hay làm giá treo, giá đựng đồ. Một số nhà có diện tích khiêm tốn có thể tham khảo các loại kệ tủ hay bàn trang điểm đính tường có chất liệu gỗ công nghiệp HDF vừa giúp tiết kiệm diện tích lại tăng cường tối đa khả năng chịu lực khi treo trên tường.

Khả năng bắt vít tốt

Nhờ độ cứng và khả năng chịu trọng lực tốt nên loại gỗ này cũng được tăng cường khả năng bắt vít, vì vậy thích hợp để làm kệ đựng đồ treo tường, tủ treo tường, bàn phấn treo trường… Các bạn có thể hoàn toàn yên tâm về khả năng bắt vít của loại gỗ công nghiệp này.

Bề mặt gỗ nhẵn mịn mang tính thẩm mỹ cao

Với đặc trưng của loại gỗ này khá bóng mịn nhờ đó mang đến tính thẩm mỹ cao cùng bề mặt phẳng và nhẵn sẽ giúp dễ dàng hơn trong quá trình thao tác sơn hoặc ép các bề mặt trang trí lên phía trên như các lớp phủ bóng hoặc melamine, laminate, veneer ( cửa gỗ HDF Vener)… Bề mặt gỗ HDF nhẵn mịn cũng là một trong những ưu điểm lớn để dễ dàng tạo hình theo mong muốn.

Thân thiện với sức khỏe và môi trường

Sở hữu nguyên liệu và cấu tạo từ 85% gỗ tự nhiên, các thành phần còn lại là chất phụ gia nên đây là loại gỗ an toàn và thân thiện vơí môi trường cũng như sức khỏe của người sử dụng. Không gây mùi khó chịu như một số loại gỗ gia công và sử dụng nhiều hóa chất khác.

Giá thành rẻ

So với một số dòng gỗ cao cấp khác như gỗ lim hay gỗ gõ đỏ, gỗ hương thì đồ bền và tính tự nhiên là không bằng nhưng gỗ HDF sở hữu nhiều ưu điểm trong nhu cầu sử dụng hàng ngày. Vì vậy được xem là giải pháp kinh tế nếu bạn muốn lựa chọn đồ nội thất tiết kiệm chi phí với nhiều tính năng cần thiết.

Có tính ứng dụng cao trong đời sống hàng ngày

Nhờ những ưu điểm được đánh giá cao bao gồm khả năng chịu lực lớn, khả năng bắt vít tốt, cách âm, cách nhiệt, chống ẩm cùng tính thẩm mỹ cao nên đây là loại gỗ công nghiệp rất được tin dùng trong không gian hiện đại. Các bạn có thể dễ dàng bắt gặp các loại gỗ HDF ở bất kì đâu như tại nhà ở, trường học, những văn phòng làm việc, bệnh viện…

Nhược điểm của gỗ HDF

Bên cạnh những ưu điểm dễ nhận thấy thì gỗ HDF cũng có một số nhược điểm dễ nhận thấy trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên các bạn cũng có thể phần nào khắc phục bằng cách lưu ý trong việc bảo quản sao cho phù hợp với tính chất của loại gỗ công nghiệp này.

Chỉ cố định thi công ở dạng phẳng

Với dòng gỗ công nghiệp HDF các bạn sẽ không thể lựa chọn thi công bằng cách tạo hình , uốn tròn hay thi công ở dạng panel bởi tính chất của loại gỗ này ở dạng phẳng, nhẵn mịn, khó gọt dũa mềm mại và tạo hình tỉ mỉ như mong muốn. Ngoài thi công ở dạng phẳng thì thích hợp thi công khi kết hợp cùng với nẹp. Vì vậy mà việc tạo hình theo mong muốn với gỗ HDF cũng có phần hạn chế hơn.

Khó phân biệt bằng mắt thường

Bạn sẽ rất dễ nhầm lẫn loại gỗ HDF với một số loại gỗ công nghiệp khác bởi chúng có bề ngoài khó phân biệt bằng mắt thường, màu sắc cũng không cố định mà tương đối đa dạng. Chính vì vậy khi mua các bạn cần lưu ý để tránh bị các cơ sở kém uy tín bán loại gỗ công nghiệp kém chất lượng hoặc loại gỗ HDF chưa đạt tiêu chuẩn nhé!

Giá cao nhất trong các loại gỗ công nghiệp

So với các loại gỗ tự nhiên quý hiếm khác thì tất nhiên giá thành của HDF được đánh giá là phải chăng và kinh tế hơn, tuy nhiên so với một số dòng gỗ công nghiệp khác cao hơn. Nếu các bạn có nhu cầu chọn mua đồ nội thất trong phân khúc đồ gỗ công nghiệp thì có thể cân nhắc nhé!

Báo giá gỗ HDF

Gỗ HDF cũng được phân chia mức giá theo các tiêu chuẩn khác nhau, trong đó tiêu chuẩn phổ biến là E1 và E2. Hiện nay tiêu chuẩn E1 được đánh giá là có chất lượng tốt hơn, ngoài ra kích cỡ của từng loại tiêu chuẩn cũng có sự khác biệt nhất định. Trong đó các mức giá chỉ có tính tham khảo phần nào và để có con số báo giá cụ thể phụ thuộc phần lớn vào yêu cầu độ dày của gỗ cũng như sự chênh lệch mức giá ít nhiều giữa các nhà cung cấp. Nếu bạn đang có nhu cầu muốn chọn các món đồ nội thất với mức giá phù hợp từ loại gỗ HDF thì có thể tham khảo những mức giá của từng loại tiêu chuẩn dưới đây:

Mức giá gỗ HDF theo tiêu chuẩn E1 (theo kích thước chuẩn):

1.220 X 2.440 X 17 = 575,000đ

Đối với một số loại gỗ HDF Black dòng siêu chống ẩm có màu đen cùng khả năng nén lực lớn và không cần dán nẹp cạnh như những loại gỗ thông thường khác.

1.220 X 2.440 X 12 = 640.000 đồng

1.220 X 2.440 X 18 = 950.000 đồng

1.830 X 2.440 X 12 = 985.000 đồng

1.830 X 2.440 X 18 = 1.360.000 đồng.

Đối với loại gỗ HDF theo tiêu chuẩn E2 (kích thước tiêu chuẩn):

1.220 X 2.440 X 2.5 = 100.000 đồng

1.220 X 2.440 X 9.0 = 285.000 đồng

Bên cạnh đó với một số loại gỗ HDF theo yêu cầu thi công và được gia cố thêm các tính năng khác sẽ có những mức phụ giá khác nhau. Một số báo giá cửa gỗ công nghiệp HDF sẽ phụ thuộc vào độ dày của yêu cầu thi công. So sánh giá gỗ HDF và MDF, MFC thì giá thành của HDF cao hơn. Một số loại gỗ đến từ các đơn vị khác nhau phổ biến trên thị trường hiện nay như gỗ HDF An Cường, gỗ HDF Đức Phát hay gỗ HDF lõi xanh An Cường cũng sẽ có mức giá khác biệt. Các bạn có thể tham khảo thêm một số địa chỉ bán đồ nội thất cửa gỗ HDF Hà Nội, tphcm uy tín khác để có thêm những thông tin chi tiết.

Gỗ HDF là loại gỗ công nghiệp được ưa chuộng trên thị trường hiện nay nhờ những ưu điểm và tính năng nổi trội. Các bạn có thể tham khảo để lựa chọn cho mình những dòng sản phẩm phù hợp nhất nhé!

Lưu ý: Mức giá ở thời điểm viết có thể thay đổi.

Xem thêm >> Gỗ Gõ Đỏ là gì? Cách nhận biết và Giá các loại Gỗ Gõ Đỏ hiện nay

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *